Đái tháo đường (ĐTĐ) thai kỳ là một bệnh lý thuộc về rối loạn chuyển hóa của cơ thể khiến cho nồng độ đường trong máu tăng cao trong thời kỳ mang thai. Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (IDF), tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ năm 2021 tại Việt Nam là 21,8%, cao hơn khoảng 5 lần so với giai đoạn 2001–2004.
ĐTĐ thai kỳ được chia làm 2 loại:
- ĐTĐ thai kỳ A1: Đường huyết được kiểm soát bằng cách phương pháp không dùng thuốc.
- ĐTĐ thai kỳ A2: Phải sử dụng thuốc kiểm soát đường huyết.
Điều nguy hiểm là đái tháo đường có thể gây tình trạng tiền sản giật và tăng huyết áp thai kỳ ở mẹ, khiến mẹ khó sinh, tăng nguy cơ phải mổ lấy thai. Một số trường hợp phụ nữ sau khi mắc đái tháo đường thai kỳ đã phát triển thành đái tháo đường type 2 – một rối loạn mãn tính.
Phụ nữ mắc bệnh ĐTĐ thai kỳ thường không có triệu chứng. Hầu hết phát hiện bệnh nhờ đánh giá bởi thầy thuốc khi khám thai định kỳ. Bạn có thể nghi ngờ mắc ĐTĐ nếu xuất hiện một số dấu hiệu như: thường xuyên cảm thấy khát, tiểu nhiều hơn và ăn nhiều hơn bình thường.
1. Vì sao phụ nữ mang thai dễ mắc ĐTĐ thai kỳ?

Bình thường, sau khi ăn, tuyến tụy sẽ tiết ra insulin, một hormone giúp vận chuyển glucose vào trong tế bào và sử dụng nó để tạo năng lượng cho cơ thể. Khi đó, chỉ số đường huyết đói và đường huyết sau ăn được điều hòa ổn định, không tăng quá cao và không giảm quá thấp.
Trong thời kỳ mang thai, bánh nhau sản xuất ra một số hormone gây tăng lượng đường trong máu. Thông thường, tuyến tụy của bạn có thể tiết ra đủ insulin để xử lý nó. Nhưng nếu tuyến tụy không thể tạo đủ insulin hoặc cơ thể bạn có sự đề kháng với insulin, lượng đường trong máu sẽ tăng lên. Tình trạng đó được gọi là ĐTĐ thai kỳ.
https://infografolio.com/products/gestational-diabetes-health-infographic-template
Phụ nữ mang thai dễ bị ĐTĐ thai kỳ khi có yếu tố nguy cơ sau:
- Thừa cân hoặc béo phì trước khi mang thai
- Đã mắc ĐTĐ thai kỳ ở thai kỳ trước
- Tiền căn sinh con từ trên 4000 gam, thai lưu ở 3 tháng cuối, sảy thai liên tiếp hoặc thai dị tật bẩm sinh
- Mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) hoặc có tình trạng đề kháng insulin
- Có bệnh nội khoa mạn tính như tăng huyết áp, bệnh tim, tăng cholesterol máu
- Gia đình có thành viên mắc ĐTĐ
2. Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ bằng cách nào

Thực hiện xét nghiệm sàng lọc ĐTĐ thai kỳ khi khám thai định kỳ:
XN dung nạp glucose đường uống (OGTT)
Mẫu máu được lấy 3 lần ở 3 thời điểm:
- Lần 1: Lấy máu lúc đói (nhịn ăn ít nhất 8 giờ)
- Lần 2: 1 giờ sau khi uống 75 g glucose
- Lần 3: 2 giờ sau khi uống 75 g glucose
Kết quả bình thường khi:
- Đường huyết lúc đói: 92 mg/dL
- Sau 1 giờ: 180 mg/dL
- Sau 2 giờ: 153 mg/dL
Khi có một kết quả bất thường, bạn được chẩn đoán là ĐTĐ thai kỳ.
Xét nghiệm sàng lọc ĐTĐ thai kỳ (OGTT) được thực hiện sớm ngay từ lần khám thai đầu tiên nếu bạn có yếu tố nguy cơ. Với những trường hợp không có yếu tố nguy cơ hoặc không được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ ở 3 tháng đầu, bạn sẽ được làm (hoặc làm lại) xét nghiệm OGTT lúc thai 24–28 tuần.
Để xét nghiệm phản ánh chính xác tình trạng dung nạp glucose của cơ thể, bạn nên có chế độ ăn carbohydrate bình thường ít nhất 3 ngày và nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi lấy mẫu xét nghiệm.
Trong trường hợp phụ nữ mang thai ở 3 tháng đầu của thai kỳ thì áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán tiểu đường thai kỳ như người bình thường (bộ tiêu chuẩn về HbA1C). Tiến hành thực hiện xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường thai kỳ ở tuần thứ 24–28 của thai kỳ cho tất cả các thai phụ chưa được chẩn đoán tiểu đường trước đó. Thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán tiểu đường thai kỳ thực sự (bền vững) đối với thai phụ có tiểu đường thai kỳ sau khi sinh từ 4 – 12 tuần (áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán tiểu đường như người bình thường). Ở phụ nữ có tiểu đường thai kỳ nên xét nghiệm để phát hiện sự tiến triển của bệnh tiểu đường hay tiền tiểu đường ít nhất mỗi 3 năm/lần.
3. Cách phòng ngừa hiệu quả

Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh, nhưng việc chủ động thay đổi lối sống có thể giảm đáng kể khả năng mắc bệnh hoặc giúp kiểm soát bệnh tốt hơn nếu đã mắc phải.
Kiểm soát cân nặng hợp lý
- Trước khi mang thai: Duy trì cân nặng khỏe mạnh (chỉ số BMI bình thường) là yếu tố phòng ngừa quan trọng nhất.
- Trong thai kỳ: Tăng cân trong giới hạn cho phép theo khuyến nghị của bác sĩ, tránh tăng cân quá nhanh hoặc quá nhiều.
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
- Hạn chế đường và tinh bột tinh chế
- Tăng cường chất xơ: rau xanh, trái cây ít ngọt, ngũ cốc nguyên hạt
- Chia nhỏ bữa ăn: 3 bữa chính + 3 bữa phụ
- Bổ sung đủ protein và chất béo lành mạnh
Duy trì hoạt động thể chất đều đặn
- Tập thể dục an toàn: đi bộ, bơi lội, yoga bầu…
- Tránh các môn dễ té ngã, va chạm mạnh
- Khám thai định kỳ và tuân thủ chỉ dẫn bác sĩ
4. Cách điều trị tiểu đường thai kỳ

Các sản phụ tiểu đường thai kỳ cần phải được kiểm soát nồng độ glucose huyết tích cực và an toàn trong một khoảng hẹp, để đảm bảo an toàn cho cả sản phụ và thai nhi.
Mục tiêu kiểm soát glucose (ADA 2017)
Đối với đái tháo đường thai kỳ:
- Glucose máu mao mạch lúc đói của mẹ ≤ 5,3 mmol/L
- Glucose máu mao mạch 1 giờ sau ăn ≤ 7,8 mmol/L
- Glucose máu mao mạch 2 giờ sau ăn ≤ 6,7 mmol/L
Đối với người có bệnh đái tháo đường mang thai:
- Glucose máu mao mạch lúc đói ≤ 5,3 mmol/L
- Glucose máu mao mạch 1 giờ sau ăn ≤ 7,8 mmol/L
- Glucose máu mao mạch 2 giờ sau ăn ≤ 6,7 mmol/L
- HbA1C < 6,5% và không có hạ đường máu quá mức
Dinh dưỡng điều trị
Tổng số năng lượng mỗi ngày dành cho người bệnh tiểu đường thai kỳ được tính dựa trên cân nặng lý tưởng. Tống số năng lượng mỗi ngày là 30 Kcal/kg. Chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo sự tăng trọng cần thiết trong thai kỳ:
- 0,45kg/mỗi tháng trong quý đầu
- 0,2–0,35kg/mỗi tuần trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ
Tổng số năng lượng trong cả ngày nên chia đều cho 3 bữa ăn chính và 3 bữa ăn phụ nhưng không nên ăn quá nhiều carbohydrate vào bữa sáng.
Điều trị bằng thuốc
Cho đến nay, Insulin human là thuốc duy nhất được FDA công nhận cho điều trị tiểu đường thai kỳ. Các sản phụ tiểu đường thai kỳ cần kiểm tra đường huyết thường xuyên (vào trước bữa ăn, 2 giờ sau ăn và trước khi đi ngủ). Sản phụ cần liên hệ với bác sĩ ngay khi lượng đường huyết cao hoặc thấp hơn bình thường.
Tóm lại, những thai phụ có yếu tố nguy cơ cao cần được tầm soát bệnh tiểu đường thai kỳ ngay từ lần khám thai đầu tiên, những thai phụ chưa được chẩn đoán tiểu đường thai kỳ trước đó cần được tầm soát tiểu đường thai kỳ từ tuần thứ 24–28 của thai kỳ. Những sản phụ tiểu đường thai kỳ cần được kiểm soát lượng đường huyết chặt chẽ và theo dõi thường xuyên sự phát triển của thai nhi để phát hiện sớm, kịp thời những biến chứng đồng thời có những biện pháp can thiệp thích hợp, hiệu quả.
Phòng khám Queen hiện có gói khám tầm soát Tiểu đường thai kỳ có các thai phụ.
